Các thuộc tính chung thường gặp trong chart

Các bạn thân mến, để vẽ được biểu đồ, trước hết ta cần hiểu được tính năng của từng thuộc tính trong kiểu biểu đồ, từ đó, các bạn có thể tạo cho mình 1 biểu đồ báo cáo như ý muốn. Do đó ở bài này tôi sẽ giới thiệu tới các bạn các thuộc tính chung thường gặp như sau:

+ Axis: Thể hiện giá trị của trục tung hay còn gọi là trục dọc (đối với biểu đồ cột nằm ngang), hoặc thể hiện giá trị của trục hoành hay còn gọi là trục ngang (đối với biểu đồ cột đứng)

+ Legend: Chọn màu sắc tự động cho các giá trị của trục tung (hoặc trục hoành tùy từng loại) và có chú thích cho từng màu. Tôi lấy ví dụ như hình sau cho các bạn dễ hình dung nhé:

+ Value: Thể hiện 1 hoặc nhiều giá trị của trục hoành hoặc trục tung.

+ Color saturation: Chọn 1 loại màu sắc thể hiện trị giá cao, thấp của từng giá trị trên trục tung (hoặc trục hoành tùy loại biểu đồ). Ví dụ giá trị trên trục hoành của tôi là doanh thu, và trục tung thể hiện từng sản phẩm. Tôi sử dụng biểu đồ và tính năng này để nhìn ra nhanh sản phẩm nào mang doanh thu cao nhất, thấp nhất dựa trên gam màu đậm nhật, gam màu đậm là sản phẩm đạt doanh thu cao nhất, và ngược lại gam màu nhạt nhất là sản phẩm có doanh thu thấp nhất.

+ Tooltips: Cho bạn biết được Tên đầu tiên, Tên cuối cùng (xếp theo thứ tự bảng chữ cái) của 1 giá trị trên trục tung (cụ thể trong trường hợp này là Tên sản phẩm), thuộc tính này cũng giúp bạn đếm được có bao nhiêu giá trị được thể hiện trên trục tung (hoặc trục hoành tùy loại biểu đồ).

+ Filters: bộ lọc cho các giá trị được thể hiện trên biểu đồ. Có 2 dạng Filter:

A. Filter nhiều giá trị cùng 1 lúc trong cùng 1 thời điểm: ví dụ bạn có 12 sản phẩm, bạn chỉ muốn xem doanh thu của 5 loại sản phẩm thôi thì bạn có thể sử dụng tính năng của 1 loại filter sau:

  • Visual level filters: mặc định chương trình sẽ chọn các giá trị filter mà bạn đã thực hiện kéo thả tại các thuộc tính như Value, Axis, Legend, nếu bạn muốn thêm giá trị cần filter, bạn có thể kéo thả thêm các giá trị vào đây nhé. Và filter này chỉ dùng cho đúng cái chart bạn click chọn và đang vẽ mà thôi.
  • Page level filters: mặc định chương trình không chọn sẵn bất kì giá trị filter nào trong này cả. Trong 1 file Power BI làm việc, bạn có nhiều Page, mỗi page bạn có nhiều chart khác nhau. Nếu bạn kéo thả 1 giá trị nào đó trong 1 bảng dữ liệu, và giá trị cũng nằm trong các chart ở cùng 1 page thì khi thực hiện filter, các chart khác trong cùng 1 page sẽ cùng filter theo yêu cầu của bạn. Và bạn có thể thực hiện filter nhiều giá trị. Ví dụ bạn đang có 2 chart trên Page1, và bảng Sản phẩm của bạn có 100 loại sản phẩm, bạn muốn xem doanh thu của 10 loại sản phẩm thì khi dùng thuộc tính này để filter 10 loại sản phẩm, cả 2 chart trong cùng 1 page sẽ chỉ thể hiện đúng 10 loại bạn yêu cầu mà thôi.
  • Report level filters: mặc định chương trình cũng không chọn sẵn bất kì giá trị filter nào trong này cả. Khi thực hiện tính năng này thì toàn bộ các chart ở các page khác nhau cũng sẽ cùng thực hiện theo.

 

 B. Filter chỉ duy nhất 1 giá trị trong 1 thời điểm

  • Drillthrough level filter: chỉ cho phép bạn filter giá trị trong chart bạn muốn xem, ví dụ như hình bên dưới:

Đến đây là tôi đã hoàn tất phần hướng dẫn các thuộc tính thường gặp trong chart. Hẹn gặp các bạn trong bài sau.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *