Thủ thuật thể hiện giá trị trong chart (Data Labels)

Chào các bạn, như các bài trước tôi hướng dẫn, toàn bộ số liệu trong chart đều không thể hiện cụ thể, chỉ khi bạn đặt chuột lên bị trí bạn muốn xem số liệu thì số liệu mới hiện ra, do đó có phần bất tiện, do đó trong bài này tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn cách thể hiện số liệu trực tiếp trên chart.

Dưới đây là hình ảnh nguyên vẹn sau khi bạn vừa tạo chart xong:

Và sau khi để chuột lên vị trí bạn cần xem số liệu cụ thể, bạn sẽ được hình ảnh như sau:

Bây giờ tôi sẽ hướng dẫn để bạn có thể quan sát trực tiếp toàn bộ số liệu trên chart:

Bạn vào phần format và chọn mục Data labels như hình sau:

Bạn click chuột vào biểu tượng sau  để bật chức năng này lên

Sau khi On chức năng của Data labels bạn sẽ thấy chart của mình thể hiện như sau:

Các thuộc tính trong Data labels gồm có :

Color: hiệu chỉnh màu sắc thể hiện số liệu trên chart, mặc định chương trình đã chọn sẵn màu, nếu muốn thay đổi, bạn hãy vào thuộc tính này và chọn màu sắc bạn thích nhé! Tuy nhiên cũng cần lưu ý với các bạn: nếu như các bạn chọn lại màu sắc khác thì khi bạn chọn lại giá trị cho các thuộc tính khác như Position thì màu bạn chọn vẫn được giữ nguyên, đôi khi sẽ bị trùng với màu sắc của chart khiến cho bạn khó nhìn, còn nếu bạn để mặc định thì khi bạn chọn lại giá trị ở các thuộc tính khác thì màu sắc này sẽ được Power BI Desktop chọn lại sao cho phù hợp và dễ nhìn.

Display Units: cho bạn chọn cách thức thể hiện số liệu, thể hiện ngắn gọn hay thể hiện đầy đủ, thể hiện theo hàng ngàn hay hàng triệu, hay hàng tỷ, mặc định Power BI Desktop là chế độ Auto (số liệu được làm tròn và hàng triệu), bạn có thể chọn lại là NoneThousandsMilions, Bilions, Trilions.

Tôi sẽ thử chọn lại là None để xem chart thể hiện thế nào nhé:

Value decimal places: giá trị thập phân. Thuộc tính này mặc định là Auto, không cho phép bạn thay đổi.

Orientation: thuộc tính này cho phép bạn chọn hình thức thể hiện số liệu là ngang hay dọc.

– Position: Vị trí số liệu được thể hiện: số liệu nằm trong hay ngoài, hay ở giữa chart. Mặc định sẽ là Auto

Nếu tôi chọn là Inside End:

Các bạn hãy thử với các giá trị khác trong thuộc tính này nhé.

– Text Size: chỉnh kích cỡ số liệu thể hiện trên chart.

– Font family: chỉnh font chữ.

– Label density: mật độ thể hiện số liệu trên chart

Bài hướng dẫn của tôi kết thúc tại đây và hẹn gặp lại các bạn ở bài sau.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *