30% off automatic replica cartiers. best swiss iwc replicas is a truly classic and tasty watch. cheap iwcwatch.to sale. approximately four decades might be https://www.audemarspiguetwatches.to/ for sale in usa pioneer. audemarspiguetwatch usa needs superior artistry as well as engineering science. high end https://franckmullerwatches.to/ from replicamaker. each and every high quality https://www.franckmuller.to/ is truly a understand masterpiece of design. absolute hand and wrist in making is actually a leading benefit from luxury movadowatch.to watches. highest quality and absolutely movadowatches.to. have to choose the right store to buy a good luxuryreplicawatch.to,in here you can rest assured.

Trải nghiệm Deployment pipelines (phần 1)

Như đã đề cập ở topic trước, Deployment pipelines cho phép người sáng tạo BI quản lí vòng đời của nội dung tổ chức. Nó là một tính năng hiệu quả và có thể tái sử dụng lại cho những người dùng trong doanh nghiệp dùng phiên bản Power BI  Premium. Việc triển khai pipeline cho phép người sáng tạo phát triển và kiểm thử nội dung Power BI trước khi những nội dung này được sử dụng bởi người dùng cuối.

Hôm nay dataMAKER sẽ cùng các bạn khám phá kỹ hơn về tính năng này nhé. Để dùng được Deployment pipelines thì người sáng tạo BI phải có phiên bản Pro hoặc được cấp giấy phép PPU.

Truy cập đường dẫn https://app.powerbi.com/pipelines để vào deployment pipelines. Sau đó chọn pipeline mà dataMAKER đã tạo lúc trước.

dataMAKER đánh giá giao diện deployment pipelines là dễ hiểu và dễ dùng. Khi mình nhìn qua lần đầu tiên thì cũng không cảm thấy quá xa lạ, cho nên dù có là người mới bắt đầu thì bạn cũng không cần phải lo lắng.

Nhìn từ trên xuống dưới, có thể nhìn dễ dàng thấy 3 phần: tên pipeline, Access, Settings. Phần này là nơi để quản lí pipeline.

Giao diện của deployment pipelines
  • Access: đây là nơi người quản trị của pipeline cấp quyền cho các người tạo báo cáo trong cùng tổ chức để tham gia quản lí pipeline. Để làm việc được ở các workspace thì người tạo báo cáo phải được phân quyền cho từng workspace riêng.
  • Settings: có thể chỉnh sửa tên và mô tả của pipeline tại đây.

Bây giờ, ta sẽ đi vào phần chính của tính năng này, nó ở ngay giữa màn hình. Một pipeline có 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn là 1 không gian làm việc (workspace), 3 không gian làm việc này có tính năng giống nhau nên dataMAKER sẽ phân tích không gian làm việc ở giai đoạn Kiểm thử (Test), 2 không gian làm việc còn lại cũng tương tự. Chú ý, ở giai đoạn Sản xuất (Production) sẽ không có nút Deploy mà thay vào đó sẽ là nút Publish app – mọi thứ hoàn thành rồi thì phát hành (publish) thôi.

Tại không gian làm việc Kiểm thử, nhìn một cách tổng quan, ta có thể nhận biết được rất nhiều thông tin như:

  • Đây là giai đoạn nào của pipeline.
  • Tên của không gian làm việc.
  • Ngày triển khai cuối cùng của không gian làm việc.
  • Số lượng tập dữ liệu, bản báo cáo, bảng điều khiển.
  • Các chức năng của 1 giai đoạn.
Các chức năng của 1 giai đoạn

Publish app (Phát hành ứng dụng):

Phát hành ứng dụng cho từng giai đoạn giúp bạn có thể kiểm tra từng bản cập nhật từ góc nhìn của người dùng cuối. Deployment pipelines cho phép bạn quản lý quá trình này một cách dễ dàng. Bạn có nhiều quyền kiểm soát và linh hoạt hơn khi nói đến vòng đời của ứng dụng.

Deploy to previous state (Triển khai về giai đoạn trước đó):

Bạn có thể tạo một pipeline mà không phải lúc nào cũng bắt đầu từ giai đoạn Phát triển (Development), Kiểm thử. Ví dụ, khi bạn chỉ định một không gian làm việc đã tồn tại vào giai đoạn Sản xuất, bạn có thể tạo ngược lại không gian làm việc ở giai đoạn Kiểm thử, rồi giai đoạn Phát triển với chỉ cần 1 click chuột.

Deploying to a previous stage chỉ hoạt động khi giai đoạn trước đó là rỗng. Khi triển khai đến giai đoạn trước đó, bạn không thể chọn các mục cụ thể để triển khai. Tất cả nội dung trong giai đoạn này sẽ được triển khai.

Unassign workspace (Loại bỏ wokspace ra khỏi pipeline):

Khi loại bỏ một không gian làm việc ra khỏi pipeline, đồng nghĩa với việc xóa tất cả những triển khai của không gian làm việc này ra khỏi pipeline.  

Workspace access (Phân quyền cho thành viên):

  • Member: xem nội dung và xóa wokspace, tạo báo cáo và bảng điều khiển, so sánh các giai đoạn.
  • Admin: có quyền của 1 member, và có thể chỉ định workspace ở giai đoạn này.
  • Contributor: dùng nội dung, so sánh các giai đoạn, xem tập dữ liệu.
  • Viewer: chỉ được dùng nội dung.

Workspace settings:

  • Cho phép thay đổi tên và mô tả nội dung của không gian làm việc.
  • Chọn khu vực để đặt không gian làm việc.

Có nhiều điều mới ở bài viết này rồi, dataMAKER sẽ kểt thúc phần 1 tại đây. Đến với phần 2, dataMAKER sẽ cùng các bạn tìm hiểu sức mạnh của deployment pipelines để cùng nhau hiểu được tại sao công cụ này lại cần thiết. Hẹn gặp lại các bạn ở phần 2 nhé.

Have fun,

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *